Học phí đại học 2026 tăng mạnh, ngành Y chạm mốc hơn 100 triệu đồng
Đã có 16 trường đại học đã công bố học phí dự kiến với khóa tuyển sinh 2026, phổ biến 20-40 triệu đồng một năm, trong đó nhóm ngành Y dược lên tới cả trăm triệu đồng, hầu hết mức thu đều tăng so với năm ngoái.
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội hiện có học phí cao nhất, từ 59 đến 130 triệu đồng mỗi năm, tùy ngành và chương trình. So với năm trước, mức thu tăng thêm 3-5 triệu đồng. Tuy nhiên, thời gian đào tạo của trường kéo dài 3 năm thay vì 4 năm như đa số đại học khác.
Đại học Phenikaa (Hà Nội) cũng thu trên 100 triệu đồng với hai ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt. Mức học phí gốc 150-160 triệu đồng, song sinh viên nhập học năm nay được giảm 20%, còn 120-128 triệu đồng.

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cao nhất với mức thu mới dự kiến từ 47 đến 81 triệu đồng. Ảnh: DNU
Về biên độ tăng, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đứng đầu. Học phí dự kiến từ 47 đến 81 triệu đồng, trong đó hai ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt tăng 25,8 triệu đồng, tương đương gần 47%. Các ngành còn lại tăng 12-23%.
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng điều chỉnh mạnh. Các ngành Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Ả Rập, Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia, Giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ dự kiến thu 31 triệu đồng, tăng 10-14,1 triệu so với năm ngoái. Các ngành ngôn ngữ khác tăng từ 38 lên 42 triệu đồng.
Tại Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội), học phí ngành Kỹ thuật xây dựng tăng 10 triệu đồng, lên 35 triệu đồng mỗi năm, trong khi các ngành khác giữ mức 58 triệu đồng.
Các trường còn lại chủ yếu điều chỉnh học phí quanh mức 10%.
Ba năm gần đây, học phí đại học liên tục tăng, một phần do trần học phí được điều chỉnh theo Nghị định 81/2021 và 97/2023 của Chính phủ.
Với năm học 2026-2027, mức trần học phí tại các trường công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là 17,1-35 triệu đồng một năm (tính 10 tháng), tăng 1,2-3,9 triệu đồng so với năm học hiện tại.
Ở các trường đã tự chủ tài chính, mức thu có thể cao gấp 2,5 lần trần này. Riêng chương trình đã được kiểm định chất lượng, các trường được tự xác định học phí.
Học phí dự kiến năm học 2026–2027 của 16 trường đại học
(Đơn vị: triệu đồng/năm)
| TT | Trường | Học phí dự kiến |
|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 20–28 (chương trình chuẩn) 45–70 (tiên tiến, chất lượng cao, POHE) |
| 2 | Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQG Hà Nội | 35–58 |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội | 31–67 |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội | 19,1–40 |
| 5 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQG Hà Nội | 34,2–38,2 |
| 6 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | 59–130 |
| 7 | Đại học Xây dựng Hà Nội | 20,9 |
| 8 | Học viện Chính sách và Phát triển | 28 (chuẩn) 35–40 (chất lượng cao) 35 (định hướng nghề nghiệp quốc tế) |
| 9 | Đại học Đại Nam (Hà Nội) | 35,7–99 |
| 10 | Đại học Phenikaa (Hà Nội) | 28–128 |
| 11 | Đại học Thăng Long (Hà Nội) | 35,1–54 |
| 12 | Đại học Y tế Công cộng | 21,01–38,57 |
| 13 | Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | 29,26–47,89 |
| 14 | Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng) | 24–93,5 |
| 15 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 47–81 |
| 16 | Đại học Quy Nhơn (Gia Lai) | 20,75–25 (đại trà) |




In bài viết
